quảng cáo từ khóa google

Cách xử lý những cấu trúc tiếng Anh giống nhau

Thảo luận trong 'Mua bán nhà đất - Tinrao247.com' bắt đầu bởi hoctienganh, 17/8/19.

  1. hoctienganh

    hoctienganh New Member

    Trong tiếng Anh có rất nhiều từ, cụm từ mang nghĩa tương đồng nhau thế nhưng lại không thể sử dụng thay thế nhau. Ví dụ đơn giản như can, could hay be able to đều có thể hiểu rằng 'có thể' nhưng lại chẳng thể dùng thay cho nhau. Trong bài này hãy cùng Today Education học cách phân biệt những loại câu tiếng Anh thường nhầm lẫn này nhé!

    [​IMG]

    1. Can/ Could/ (Be) able to:

    – Can: Có thể biết đến khi miêu tả một cái gì được cho phép hoặc khi ai đó có khả năng làm một điều gì đó.

    Ví dụ: I can see you tomorrow in the city centre.

    Hoặc khi cần xin phép cái gì đó (trong văn nói), tuy nhiên mọi người nên dùng “may” vì đây là cách [thể hiệnnói một cách sự lịch sự hơn.

    Ví dụ: May I open the window please?

    – Could: là quá khứ của “can”. Tuy nhiên, trong văn nói, nhất là khi xin phép cái gì đó, chúng ta cũng có thể dùng Could ở mốc thời gian hiện tại. So với was/ were able to thì could hợp hơn với những động từ biểu đạt cảm xúc và giác quan như see, hear, smell, taste, feel, remember, understand.

    Ví dụ: Yesterday I could hear your presentation well.

    – (Be) able to: Khi diễn đạt một hành động vào một tình huống hoặc thời [gianđiểm cụ thể, nên thể hiện bằng (Be) able to.

    Ví dụ: Last night there was serious traffic congestion. However, we were still able to get to the airport on time. (không dùng could trong trường hợp này).

    2. Quite/ Pretty/ Rather/ Fairly

    – Quite: Được thể hiện nhiều nhất trong văn viết với ý nghĩa biểu đạt là “khá”. Mọi người có thể dùng quite trước a/an.

    Ví dụ: My grandparents have quite a big garden.

    Ngoài ra, quite cũng có nghĩa là hoàn toàn (completely).

    Ví dụ: quite sure đồng nghĩa với hoàn toàn chắc chắn.

    Quite cũng có thể đứng trước động từ.

    Ví dụ: I quite enjoy the badminton match yesterday, but I expected a different result.

    – Pretty: Mặc dù cũng có thể hiểu là “khá” như từ quite, thế nhưng đây là từ chỉ nên dùng trong văn nói. Bạn thường có thể thấy nó xuất hiện trong các bộ phim tiếng Anh.

    Ví dụ: I meet my girlfriend pretty often.

    – Rather: Rather thường được sử dụng cho các trải nghiệm tiêu cực.

    Ví dụ: She is rather over-confident. I think she should listen to others.

    Khi dùng rather để biểu đạt trải nghiệm tích cực, nó hầu như là một trải nghiệm bất ngờ và không mong ngóng.

    Ví dụ: This fridge is rather well-designed. Where did you buy it?

    – Fairly: Fairly có thể hiểu là yếu hơn quite/ rather/ pretty. Nó hầu hết miêu tả một cái gì đó tệ hơn sự mong đợi của chúng ta.

    Ví dụ: This car is fairly cheap, but I would like a car with more powerful engines.

    3. Although/ Though/ Even though/ In spite of/ Despite:

    – Although: Sau although là một câu hoàn thiện.

    Ví dụ: Although the weather was not as good as we expected yesterday, we still went camping.

    – In spite of/ Despite: Sau hai dạng câu này là danh từ hoặc Verb-ing. Các bạn nhớ không thêm of sau despite trong mọi trường hợp.

    Ví dụ:

    In spite of the global financial crisis, his company was still profitable.
    Hoặc: Despite the global financial crisis, his company was still profitable.

    – Though/ Even though: Though cùng nghĩa với Although. Trong văn nói though có thể đứng cuối câu.

    Ví dụ: He has bad academic performance. He is clever though.

    – Even though: cũng cùng nghĩa với Although. Nhưng vì có từ Even nên nó có nghĩa mạnh hơn.

    Ví dụ: Even though I spent the whole yesterday afternoon going to many shops in Hanoi, I could not find my favourite sunglass.

    4. During/ While:

    During và while cũng có thể hiểu là “trong khi”. Nhưng “during” đi cùng với danh từ

    Ví dụ: I made a lot of friends during my study in the UK

    Trong khi “while” theo sau bởi một câu hoàn chỉnh (có chủ ngữ và động từ).

    Ví dụ: I made a lot of friends while I was studying in the UK.

    5. Be/ Get used to something:

    Sau cả hai dạng câu này, phải có danh từ hoặc Verb-ing.

    Ví dụ: I get used to walking to college as a student living in Europe. (không phải I get used to walk to college…)

    “I am used to doing” và “I used to do” là hai cấu trúc khác nhau.

    “I am used to doing” có nghĩa một cái gì đó tôi đã quen và không còn thấy mới mẻ.

    Ví dụ: I am used to the unpredictable weather in Vietnam.

    “I used to do” miêu tả một hành động tôi thường thể hiện trong quá khứ nhưng bây giờ thì không.

    Ví dụ: I used to get sick easily during my first months of living in Vietnam, but now I can adapt it.

    6. By/ Until:

    Hầu hết mọi người dùng by khi một hành động sẽ xảy ra ở tương lai.

    Ví dụ: I will be back in Hanoi by next Thursday (từ bây giờ đến thứ năm tuần sau tôi sẽ không ở Hà Nội).

    Trong khi đó, until được sử dụng để miêu tả một hành động sẽ tiếp tục xảy ra đến một thời điểm ở tương lai.

    Ví dụ: I will be in Hanoi until next Thursday (tôi sẽ ở Hà Nội đến thứ năm tuần sau, sau đó tôi sẽ rời đi).



    Tổng hợp
     

trang này